Tìm kiếm
Trang chủ
Diễn đàn
An Tĩnh cổ lục
* Dấu tích Việt Thường Thị và vai trò Nghệ An trong dòng lịch sử Việt Nam
* Những điều kỳ lạ Phlanhoa đọc được trong trời đất Việt Thường
* Việt Thường phong tục
Ẩm thực Nghệ An - Hà Tĩnh
* Phật giáo có nguồn gốc ở Việt Nam
* Văn hóa ẩm thực Việt Nam
* Dưỡng sinh
Khảo cổ Nghệ Tĩnh
Bản sắc văn hóa Xứ Nghệ
Ví dặm
Góc nhìn Phlanhoa
* Ngô Khoai học chuyện
* Bình luận
* Chiêm tinh láo nháo Phlanhoa
Phòng văn chương
* Phlanhoa viết
Phòng thơ
* Lý thuyết học làm thơ
* Thơ về Nghệ An - Hà Tĩnh
* Thơ Phlanhoa
* Thất ngôn bát cú
Du lịch đó đây
* Khoảnh khắc cuộc sống
Ngôn ngữ không lời
Trang thông tin xã Đức La
* Phlanhoa hát
Liên hệ - Góp ý
Liên kết website
Từ điển tiếng Nghệ An - Hà Tĩnh (phần 1: vần A - B - C - D)
 
(22h: 28-05-2011)
Biên soạn : Phlanhoa


Lời giời thiệu
Ngành Văn hóa Nghệ Tĩnh đã có xuất bản vài cuốn sách về Từ điển tiếng Nghệ. Nhưng tôi cho rằng các cuốn sách đó chứa quá nhiều từ phổ thông, thành ra có phần hơi dài dòng. Bên cạnh đó, lại vẫn thiếu khá nhiều từ Nghệ. Bảng từ điển này tôi rút gọn lại, chỉ chọn lọc những từ đậm đặc về giọng Nghệ, tiếng Nghệ, ngôn ngữ riêng của người Nghệ. Có thể bảng từ điển này của tôi cũng chưa hẳn đã đầy đủ, nhưng tôi cho rằng gọn nhẹ, dễ tra cứu và đặc biệt là đã có bổ sung khá nhiều những từ còn thiếu. Là quà tặng cho những ai muốn "mời bạn về thăm quê mình Xứ Nghệ..."

Tiếng Nghệ Tĩnh Từ ghép/từ đồng nghĩa Tiếng phổ thông Giải nghĩa / thành ngữ / tục ngữ/ ca dao liên quan
       
A      
  Chị Ả em du nhu bù nước đấy = chị em dâu như bầu nước tiểu
  Chắt ả Chị lớn chắt ả/chắt em = gái lớn, gái bé
  Ả chắt chỉ người đàn bà Ở Nghệ Tĩnh xưa, khi con gái sinh ra, mà  trong nhà đang có cụ còn sống thì được gọi là chắt ả, chắt em, nếu chỉ có ông bà thì gọi là cháu ả, cháu em. Cũng như tên thường gọi ở nhà của các bé bây giờ. Quen mồm khi lớn lên dân làng vẫn cứ gọi là ả chắt, ả cháu , ví dụ như ả chắt Duệ, ả cháu Nhương...
Ác Ác xắc, ác là, xắc xắc,ắc xắc con quạ Ác tắm thì dợ, tráo trợ tắm thì mưa
Ầy ày ừ (đồng ý) Ầy hẹ = ừ nhỉ
       
B      
Bả nhả bà nhả / cả nhả cả mớ/ nhiều  rưng lưa cả bà nhả= đang còn cả mớ
Bà trắp Cà trắp ba trợn bà trắp bà trểnh= ba trợn ba trạo
Bậm   bụ bẫm, to mập Mía trên nương mùa ni cơn mô cũng bậm
Bạo tợn mạnh khỏe Hèn tru hơn bạo bò = Hèn trâu hơn mạnh bò
Bấp   vấp suýt té  
Báp ló ló báp bắp ngô Ai về làng Vọt mà coi
Tháng hai đạ phải cạp cồi ló ngô
Bàu   đầm, hồ nước tự nhiên tạo thành từ đoạn sông cụt  Cá rô bàu Nón kho với tương Nam Đàn
Bâu   túi áo, túi quần  
Bay bây, bọn bay, bọn bây chúng mày  
Bạy nạy cạy, bẩy, lật lên bạy hòn đá lên= bẩy hòn đá lên
Be hiêu, hươu chai 1/4 lít Rượu ngon chẳng quản be sành
Áo rách khéo và hơn lành vống may
Bénh   bánh Bénh đúc, bénh độ ai chộ cụng sèm
Nhông hay đánh em cụng vì đúc độ
  bénh mướt bánh cuốn  
Bẹo   véo bẹo vào má em bé
Bit   bứt, cắt  
  bit tóc bứt tóc  
  bit toóc cắt rạ Mẹ bít toóc trửa nương
Ả rèo tru troong rú
Bíu   bấu víu, níu Chường ơi đừng bíu áo em
Nữa mà trưa chuyến chợ Nghèn em ra
Bổ   té, ngã Bổ cấy đệt = ngã đánh uỳnh
Bối  bối tóc búi tóc  
Bơng bâng, rinh bưng  
Bộng bôộng cái lỗ Mồ cha nỏ khoóc, khoóc bôộng mối
Boóc   bóc vỏ  
Bôốc   bốc, vốc Bôốc cho ăn mày nạm xôi
Bót   bàn chải đánh răng  
Bu   bâu Ròi bu kiến đút = ruồi bâu kiến đốt
  quả bầu Khoai chợ Lù, bù chợ Huyện
  bù gáo, bù eo quả bầu có hình hồ lô  
  bù sao quả bầu dài đốm sao  
  bù rợ bí đỏ  
  nồi bù nồi đất lờn hình quả bầu  
Bửa   bổ bửa củi = bổ củi
Bựa   bữa  
  bựa mai bữa mai  
  bựa trưa bữa trưa  
Bựt   bật tung, bật đứt  
       
C      
Cà kiu   một loại cà nhỏ tự mọc gần giống như cà chua bi Nồi dấm mà nấu cà kiu
Anh ăn mát ruột chín chìu em thương
Cại   cãi  
Cắm   cắn Cẳm rẳm như chó cắm = cằn nhằn như chó cắn
  mọi cắm muỗi cắn  
Cắn   đục Cắn trong giữ giá như vàng
Răng đen, má đỏ đợi chàng đầu xanh
Cạu   rổ con  
Cấy   cái cấy nớ = cái đó
  cấy chi rứa cái gì thế  
Cảy   sưng Bị xán cảy trốc = bị ném u đầu
Cenh   canh cenh độ =canh đỗ
Chạc   dây Tru đit chạc mụi = trâu đứt dây thừng
  khoai chạc rễ cái khoai lang khi thu hoạch, củ lớn được nhặt riêng, trong đống rễ còn lại có những củ đèo rèo như ngón tay cái gọi là khoai chạc. Khi bình thường thì khoai chạc để nuôi heo, nhưng năm đói 45 thì khoai chạc cũng là cứu cánh giúp nhân dân qua cơn hoạn nạn
Chánh chành, ngành cành cây Đố anh cơn chi không chánh không ngành
Chẹ   sợi vải tơ dăng lên khung dệt, mỗi dằng có nhiều tấm gọi là chẹ  
Chi   Ghi cụng hay, lưa tỉ ớt cay cụng nghiện
Chin   chân  
Chỉn   chỉ Đôi ta như chỉn xe tư
Chọ   chõ xôi  
Chọ hỏ ngồi chọ hỏ / chò hỏ ngồi chôm hổm  Mụ thì ngồi chọ hỏ xéo khoai
Chóe   cái chum con  
Chôổng   chổng Chôổng môông / chôổng khu = chổng mông
Chủi   chổi  
  chủi trện / chủi đót chổi quét sân / chổi quét nhà

 Chủi trện: hay còn gọi là chủi rènh, làm bằng cây rành rành trên núi, loại cầy thường dùng cất lấy tinh dầu nóng, dùng để quét sân

Chủi đót: Làm bằng cây đót dùng để quét nhà

Cố   cụ cố tổ = cụ tổ
Cổ   củ cổ khoai = củ khoai
Cộ   Ăn cơm mới nói chuyện cộ
  gấu cộ gạo cũ Gấu cộ dệ nấu, nhông xấu dệ sai
  bạn cộ bạn cũ  
Cộ    cỗ cộ xôi = cỗ xôi
Cổi   cởi Hai ướt một ráo, cổi áo mà ăn
Cợi   cưỡi  
Cơn   cây Cơn Da ba nhánh chín chồi
Ai về Kẻ Bấn ăn xôi thì về
Cơng câng biến âm của cưng  
Côộc gộc, côộc cơn gốc cây Nói côộc tre, nhe côộc hóp
Cụ   cậu ở Nghệ Tĩnh anh trai và em trai của mẹ đều gọi là cụ (hoặc cậu)
Cức   tức Cức đấm ức mà chịu
  Cức đạ gớm tức thế chứ  
Cùn   mòn vẹt chủi cùn, dao cùn…
Cươi   sân Hai con ga cọng chắc ra ngoài cươi bổ cấy đệt
Cưởi   sương đêm Anh thương em nỏ nói khi đầu
Bây dừ cưởi bá ngành dâu đi rồi
       
D      
Dắc   dắt mẹ dắc con tới trường
Đài   gàu múc nước  
  Đài địu gàu múc nước bằng cao su  
  Khau gàu múc nước bằng mo cau  
  nát gàu dai Chọng chợ Gát, nát chợ Lối
Dam   cua đồng nhét cá lòi dam
  nác dam nước mắm muôi bằng cua đồng  
Dắm   dặm, trồng chen thêm vào, tra hạt vào lỗ dắm ló = cấy dặm; dắm khoai = trồng khoai
Đàng   đường Ra về đàng rẹ phân đôi,
Gánh anh anh ghánh, gánh tôi tôi gồng
  đàng cái quan / đàng quan đường quốc lộ Mời anh về Hà Tịnh, đi ngược đàng cái quan…
Dắt   con hến con

Đi ngang về tắt,nỏ mô bằng nác dắt Kẻ Hạ

  nác dắt nước luộc hến  
Đạy đãy gai túi xách học trò bện bằng sợi đay  
Dẹ   chỗ đất bị nén xuống mưa to dẹ hết đất phải cày lại
Dên rau dên rau dền  
Đền ôông đền bà đàn ông, đàn bà  
Đị   đĩ Khéo vẹ cho đị xăn mấn
Đit   đứt bit đit = bứt đứt
Địu   cao su chạc địu = giây cao su; đài địu = gàu cao su
Dợ   ráo tạnh Mong trời dợ mau khô, muốn trời đừng mưa mãi
Dợ   tháo dỡ Không chịu trả nợ, tau đến dợ nhà cho mi coi
Dới   biến âm của dưới  
Độ   đỗ, đậu  
Đợ   biến âm của đỡ  
Đọa   mệt nhọc hết sức (chỉ vùng Kỳ Anh và Quảng Bình mới dùng từ đọa)
Đọi   bát ăn cơm miền Nam gọi là chén ăn cơm
Đôồng   đồng Đi ngang Đôồng ló rì rào
Hỏi o, con cấy nhà nao sọi hè
Du   con dâu Con du vô nhà, mụ gia ra ngọ
  dấm, ủ cho quả chín dú chuối, dú hồng
Dui   dùi, khoan  
Dừ bây dừ bây giờ Mình em như giấy trắng cả tờ
Bây dừ có vết ai vơ mà tình.
Đụa   biến âm của đũa Đôi ta như đụa trửa mâm
Không ăn cũng cầm cho thỏa lòng nhau
Dún rún, lộ rún rốn  
Dút   biến âm của dốt  
Đút   biến âm của đốt Oong đút cảy trán = ong đốt sưng trán
Dựt   giật  
       

Để gửi ý kiến nhấp vào đây

Các tin khác:
 Học tiếng Nghệ Tĩnh bằng thơ lục bát - Phlanhoa (17h: 27-10-2010)
 Học tiếng Nghệ - Tĩnh bằng thơ lục bát (bài 3) - Phlanhoa (09h: 28-11-2010)
 Tiếng Nghệ An - Hà Tĩnh trong ca dao tục ngữ (21h: 07-11-2010)
 Giải mã bài thơ “Nghệ ngữ” (10h: 29-04-2011)
 Ca dao - Thành ngữ - Tục ngữ Nghệ An - Hà Tịnh (11h: 26-12-2010)
 Học tiếng Nghệ Tĩnh bằng thơ lục bát - Phlanhoa (23h: 23-11-2010)