Tìm kiếm
Trang chủ
Diễn đàn
An Tĩnh cổ lục
* Dấu tích Việt Thường Thị và vai trò Nghệ An trong dòng lịch sử Việt Nam
* Những điều kỳ lạ Phlanhoa đọc được trong trời đất Việt Thường
* Việt Thường phong tục
Ẩm thực Nghệ An - Hà Tĩnh
* Phật giáo có nguồn gốc ở Việt Nam
* Văn hóa ẩm thực Việt Nam
* Dưỡng sinh
Khảo cổ Nghệ Tĩnh
Bản sắc văn hóa Xứ Nghệ
Ví dặm
Góc nhìn Phlanhoa
* Ngô Khoai học chuyện
* Bình luận
* Chiêm tinh láo nháo Phlanhoa
Phòng văn chương
* Phlanhoa viết
Phòng thơ
* Lý thuyết học làm thơ
* Thơ về Nghệ An - Hà Tĩnh
* Thơ Phlanhoa
* Thất ngôn bát cú
Du lịch đó đây
* Khoảnh khắc cuộc sống
Ngôn ngữ không lời
Trang thông tin xã Đức La
* Phlanhoa hát
Liên hệ - Góp ý
Liên kết website
Từ điển tiếng Nghệ An - Hà Tĩnh (Phần 2 )
 
(22h: 28-05-2011)
Phần 2 : từ vần E - G - H - I - K - L - M - N


Tiếng Nghệ Tĩnh Từ ghép/từ đồng nghĩa Tiếng phổ thông Giải nghĩa / thành ngữ / tục ngữ/ ca dao liên quan
       
E      
Ênh   anh  
  Cu ênh / nhiêu ênh thằng cu anh  
  ênh cu nghĩa như ả chắt, ả cháu ênh cu Tuệ = anh Tuệ, ênh nhiêu Hoan = anh Hoan
  ỉa Chưa hoọc bắt chuột đạ hoọc ẻ bếp
Éch   ách cày Éch trửa đàng quàng vô cổ
       
G      
Ga    con gà Răng chưa sang nhởi nhà choa
Bà o đạ nhốt con ga troong truồng (Ng.Bùi Vợi)
Gại khải gãi ngứa Khải/gại nhằm lộ ngá = gãi đúng chỗ ngứa
Gắt Gắt ló gặt lúa  
Gấy   vợ Anh về cứ việc rèo bò
Râu tóc chưa đủ chưa ra trò gấy nhông
Ghin gưn gần  
Giôống   giống  
Giự   giữ Đánh giặc giự vua, làm mùa giự giôống
Gọ   biến âm của gõ  gọ cửa = gõ cửa
Gộ   gỗ Gộ chợ Mọ, bò chợ Si
Gộc cộc / Côộc cơn gốc cây Ngồi dới côộc cơn = ngồi dưới gốc cây
Gờng gầng / gưng gừng Cay như khỉ ăn gưng
Gức   gấc Ăn mày còn đòi xôi gức
Gụ   con gấu Cười như gụ say mật ong
       
H      
Hại   biến âm của hãi  
Hạm   biến âm của hãm  
Hấn   hắn  
Hẩng trời hẩng trời hửng nắng  
Hẻn   cá trê  
Hoe   con đầu lòng enh Hoe Bân = anh cả Bân; ả Hoe Nhiễu = Chị cả Nhiễu
Hói   đoạn sông cụt  
Hớng hấng hứng  
Hoọc   học  
Hụ   biến âm của hũ  
Hui   thui thịt bò hui = thịt bò thui
Hun   hôn  
       
I      
Ì    nhít ì, nhì mần thinh
Ỉu   bị ẩm không còn dòn bénh tráng ỉu hết rồi
       
K      
tro kè Một giống cọ rách lá Thịt chó chợ Bè, tro kè làng Đông
Khái   con hổ  
Khải gại gãi Khải nhằm lộ ngá = khải đúng chỗ ngứa
Kháp kháp mặt gặp mặt Kháp nhau giữa đêm rằm hát hội, chiếc nón ba tầm trao gửi làm tin
Khạp   thùng gỗ lớn dùng đựng nước mưa, đựng mật mía, hoặc muối nước mắm  
Khảy Khảy đờn gãy đàn  
Khén   được phơi khô dòn thơm mùi nắng khoai khén, lúa khén
Khỏ khỏ trốc / trọi cốc vào đầu  
Khở khở ra gỡ, bóc ra  
Khoóc   khóc Khoông cho mần thầy thi khoóc, cho mần thầy thì đoọc nỏ ra
Khót   vót, gọt khót nan, đan phên =  vót nan, đan liếp
Khu   đít, mông Da đen khu đỏ lắm ló nhiều tiền
Da trắng khu trắng chỉ phiền vợ con
  Khu đọi trôn bát  
  Khu mấn đụp váy  
  Khu ẻ lỗ đít  
Khun   khôn Hết khun đùn dại
Kít   cứt Chó khun tha kít ra bại,cho dại tha kít về nhà
       
L      
Lả   lửa lả đỏ rưng còn bưng rơm đến
Lặc lè   khuỷu chân  
Lại   lưỡi Chó le lại, ngài vại vưng (kinh nghiệm dân gian)
Lắt lặt nhặt Dao vàng lắt rọt tằm rơi
Không đau không xót bằng lời em than
  lắt rau nhặt rau  
  giò lắt nhặt những miếng thịt ngon nhất để làm giò lụa - một loại giò lụa đặc biệt của TP Hà Tĩnh  
  lặt thiến heo, thiến chó… dốt như me lặt
Lảy trảy, tảy hái quả  
Lẩy mần lẩy làm dỗi, làm hờn hấn mần lẩy rồi = nó dỗi rồi
Lể   nhễ (gai)  
lệ   lễ mần lệ, cúng lệ
Liện vịm liễn để muối cà, muối mắm  
  lúa Ló lổ thanh minh rung rinh cả xạ
Ló lổ lập hạ buồn bạ cả làng
Lộ   lỗ, chỗ  
  lộ nớ chỗ đó  
  lộ khu lỗ đít  
Lốm   nhét cá miếng to vào mồm  
  nót lống/ nót lốm/ nót trướn nuốt chửng, nuốt lống  
Lòn gạo lòn/bắp lòn ngô/gạo tẻ  
Lót lét   rón rén lót lét như thằn lằn mồng năm
loọc   luộc  
loong   long  
loỏng   lỏng lẻo  
Lôông lông cơn/lôông cơn trồng cây Kê chớ lôông già, cà chớ lôông non
Lôổng lổng/ trộng/trôộng lủng  
Lưa   còn  
  rưng lưa/ nưng lưa đang còn  
  nỏ lưa chi nựa chẳng còn gì cả  
Luồi  trào sào tre chống thuyền  
Lút nác lút nước ngập, nước lụt   
       
       
M      
Mấn   váy Khố ba quấn, mấn ba xoay
Nhớ cẩn thận đừng sai
Kẻo mua cười cho thiên hạ
(vè cố Thiệm)
Mần   làm Mần rể chớ nấu thịt tru, mần du chớ rang cơm nguội
Mạn   mượn  
Mẳn   nhỏ, hạt đầu mày ga cồ ăn tấm mẳn biết khi mô đầy diều
Mạo Miều cái mũ  Thằng phi công lọng khọng, cút cả mạo lẫn miều (vè thần sấm mỹ)
Me   con bê  
Mệ   mẹ  
Méch   mách  
Mén   nhỏ  
  dam mén cua đồng nhỏ mới nở  
  chí mén con chấy con  
Mên   phên, liếp đan bằng nứa  
Ménh méng/ mánh miếng  
Mẹnh mẹng miệng  nhịn mẹnh đại khách= nhịn miệng đãi khách
Mi   mày  
Mít trơn mít trơn bóng  
  chối trơn mít chối bay chối biến Chối trơn mít như chó liếm kit lá tre
  đâu Đi mô mà vội mà vàng
Mồ   nào Có trù cho mánh bạn mồ
Gọi rằng tình nghịa khi mô đến dừ
Mọi   con muỗi  
Mọm   biến âm của mõm  
Mống   mầm hạt  
mống nảy mống/ nảy môống/ nit môống nảy mầm hạt  
Mờng mầng mừng Mờng như cha chết sôống lại
Mự   mợ  
Mụ gia   mẹ chồng Thương chồng phải khóc mụ gia
Ngẫm tui với mụ nỏ bà con chi
Mui   môi Chim ri, ga rú chớ nuôi
Trai lông bụng, gấy thâm mui thì đừng
Mun   tro bếp  
Mùng   màn  
Mủng   dụng cụ đong, đo lường trong nhân, một mủng bằng khoảng 2/5kg lúa Ôông xúc một mủng độ
Mụ xúc một mủng khoai
Nấu lên một nồi hai
Hai ôông mụ ngồi nhai...(vè ô lục soạn)
Mươn   bàn ăn cơm loại nhỏ, thấp, làm bằng tre rất phổ biến ở Xứ Nghệ  
Mụt   mụn nhọt  
       
N      
  nứa Ná chẻ thì chìm, lim chẻ thì nổi
Nác   nước Chết thì chúc thực điểm trà
Sôống thi xin đọi nác cà nỏ cho
Nạm   biến âm của nắm Thiếp đưa chàng một nạm ngô rang
Đúc nơi mô mà mọc, thiếp xin sang theo hầu
Nân   béo núc ních béo nân đầu nân đuôi
Náng   nướng náng khoai, náng sắn…
Náng   cái bắp cày  
Nậy   lớn Không có tru lấy bò mần nậy
  đầy bụng khó tiêu  
néch   nách  
Ngá   ngứa  
Ngài   người Mội ngài một đều dợ lều mà đi
Ngái   xa Ngái thì thương, ghin thì thường
Ngận   con chồn hương  
Ngánh   trông mong ra ngọ ngánh thử mẹ về chưa
Ngành chành / chánh cành cây  
Ngảnh   ngoảnh  
Ngay   ngày Hơn một ngay, hay một đều
Ngầy   ngấy (ăn)  
Nghẹch ngạch/ nghéch ngách, ngóc ngách  
Nghị   biến âm của nghĩ Ngần đi nghị lại
Nghỉn một nghỉn một hơi  
nghỉn Đen nghỉn đen xỉn  
Nghit chết nghit chết ngất  
Nghit nghít (rau) ngắt, hái (rau)  
Ngó   trông, nhìn  
Ngò   rau mùi  
Ngọ   biến âm của ngõ Lạc đàng bắt đuôi chó, lạc ngọ bắt đuôi tru
Ngọi đừng ngọi / đừng moọng đừng hòng  
Ngong   trông, nhìn Anh về em những ngong theo
Ngong trương truông rậm, ngong đèo đèo cao
Ngốt   ngột ngạt ngốt quá = ngột ngạt quá
Nhác   lười nhác trượn rọt = lười ưỡn thây
Nham   món nộm làm bằng củ chuối hột  
Nhẳng nhang nhang cao gầy khẳng khiu  
Nhe   nhắm (cho trúng)  
Nhe nha nhé Ra về em dặn thiệt nha,
Mai răng cụng lại sang nhà em chơi
Nhít nhứt nhất  
Nhợ nhạ nhựa, mủ cây  
Nhởi   chơi  
  nỏ nhởi không chơi choa nỏ sèm nhởi với mi nựa = chúng tao không thèm chơi với mày nữa
Nhông nhôông chồng  Gấu cộ dệ nấu, nhông xấu dệ sai
Nhớp   bẩn nhớp như hủi
Nhủ   bảo, khuyên Anh cứ nhủ rằng em không thương
Nhui nhúi dúi cho ai đó ngã dúi xuống  
  bổ nhúi ngã nhào về phía trước  
Nhút   Một loại dưa muối nguyên liệu chính chủ yếu làm bằng quả mít Đừng khinh dưa nhút tương cà
Tuy không lịch sự nhưng mà sạch trong
Ni   này  
  cấy ni cái này  
  chộ ni / lộ ni chỗ này  
nời / nầy này  
  đây nì / đây nời đây này  
Nia   nong nhỏ  
Niêu trách niêu tréch niêu đất  
Nit   nứt ruộng đồng khô nit nẻ
Nỏ   không  
Nớ   ấy, đó  
  bên nớ bên ấy  
  cấy nớ cái đó  
Nờ nà / tề à, kìa  
  đó nờ / đó tề / đó nà đó kìa  
  Rứa nờ/ rứa tề vậy kìa  
  Rứa đó o nờ vậy đấy cô à  
Nom dòm nhìn O tê nom rành sọi = cô kia nhìn xinh quá
Nồm   cơn gió khô nóng thổi từ hướng núi Trưa hè bên chiếc vọng đưa
Mẹ ru con ngủ giựa trưa nắng nồm
noóc noóc nhà nóc nhà Nhà cao lôộng noóc,
ló thoóc thì khôông
Anh em thì đôông
Mà ngồi nhịn đói (đố là gì?)
Nôốc nốc thuyền nan  
Nôống nống nong lớn  
Nớng   nựng con  
Nót   nuốt Mía ngọt nót cả cụm
Nu   củ nâu nhuộm vải  
  khóc kiểu ăn vạ  
Nực sốt nóng bức  
Nực bệnh nực bệnh hen suyễn  
Nức   nấc cụt  
Nuộc lạt   múi lạt buộc  
       

Để gửi ý kiến nhấp vào đây

Các tin khác:
 Từ điển tiếng Nghệ An - Hà Tĩnh (phần 1: vần A - B - C - D) (22h: 28-05-2011)
 Học tiếng Nghệ Tĩnh bằng thơ lục bát - Phlanhoa (17h: 27-10-2010)
 Học tiếng Nghệ - Tĩnh bằng thơ lục bát (bài 3) - Phlanhoa (09h: 28-11-2010)
 Tiếng Nghệ An - Hà Tĩnh trong ca dao tục ngữ (21h: 07-11-2010)
 Giải mã bài thơ “Nghệ ngữ” (10h: 29-04-2011)
 Ca dao - Thành ngữ - Tục ngữ Nghệ An - Hà Tịnh (11h: 26-12-2010)
 Học tiếng Nghệ Tĩnh bằng thơ lục bát - Phlanhoa (23h: 23-11-2010)